Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Moi_truong.flv Luong_pha.jpg De_Men_benh_vuc_ke_yeu1.jpg Ang_co_Vat.jpg VN.jpg Trung_thuc__Tu_trong1.jpg Vuong_quoc_vang_nu_cuoi_21.jpg Vao_nghe.jpg Cay_bang.jpg Cay_gao.jpg Trong_dong_Dong_Son_2.jpg Trong_dong_Dong_Son.jpg DSC06259.jpg 001_Bay_thien_nga.mp3 Nguyen0551.jpg Nguyen0547.jpg Du_du.jpg Ang_co_Vat.jpg 160pxVien_si_Tran_Dai_Nghia.jpg

Ý Đẹp - Lời Hay

Kiểu người duy nhất mà số phận quy định bạn trở thành chính là con người bạn quyết định trở thành. -- Ralph Waldo Emerson --

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của trường tiểu học Ngọc Vân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập huấn ra đề theo TT 30

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan
    Ngày gửi: 15h:24' 18-11-2015
    Dung lượng: 832.0 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    PHƯƠNG PHÁP RA ĐỀ KIỂM TRA
    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
    Tháng 8 - 2015
    1
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN YÊN
    www.britishcouncil.org
    2
    Qui ước trong lớp học
    3
    1
    2
    Đúng giờ, không làm việc riêng trong giờ học
    Tắt chuông điện thoại.
    Lắng nghe, thân thiện, cởi mở trong trao đổi
    Cá nhân tích cực suy nghĩ
    Phát huy tinh thần cộng tác nhóm
    100% cá nhân, nhóm hoàn thành sản phẩm đồng thời gửi lên Mail chung của cả lớp khi BCV yêu cầu
    Chỉ sử dụng máy tính khi BCV yêu cầu
    Các sản phẩm cá nhân, nhóm là tài liệu tham khảo chung vì vậy cần trình bày khoa học, đẹp cả về nội dung và hình thức
    ĐÁNH GIÁ CHUNG
    1. Thực trạng:
    - Việc ra đề chưa cập được tinh thần của Thông tư 30: quá dễ; quá khó; lỗi chính tả; câu lệnh chưa rõ ràng, khoa học; trình bày thiếu khoa học; hình vẽ trong đề chưa đảm bảo hoặc có sai sót trong đề...
    - Đề: chưa bao quát được các mạch kiến thức.
    - Tỷ lệ điểm giữa các phần chưa đảm bảo.
    - Đề chưa đảm bảo được tính phân hóa (theo 3 mức độ)
    .......
    3
    ĐÁNH GIÁ CHUNG
    2. Nguyên nhân:
    - Quản lý các nhà trường chưa quan tâm đúng mức.
    - Giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về Thông tư 30.
    - Năng lực của giáo viên còn hạn chế, kỹ năng ra đề và thẩm định đề còn bất cập.
    .......
    4
    5
    Đề kiểm tra phải đạt được yêu cầu nào?
    YÊU CẦU CỦA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
    1. Nội dung bao quát chương trình đã học.
    2. Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ ở các mức độ đã được qui định trong chương trình môn học, cấp học.
    3. Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
    4. Phù hợp với thời gian kiểm tra.
    5. Góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh.
    6
    CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
    Gồm 2 phần:
    1. Trắc nghiệm
    2. Tự luận
    7
    TRẮC NGHIỆM
    Có bao nhiêu kiểu trắc nghiệm trong giáo dục?
    Các kiểu trắc nghiệm (Test) trong giáo dục
    TRẮC NGHIỆM
    Nêu ưu điểm, nhược điểm của 4 kiểu trắc nghiệm khách quan. Với mỗi kiểu trắc nghiệm hãy xây dựng 3 câu hỏi tương ứng.
    Việc 1: Cá nhân tự viết câu trả lời vào máy tính.
    Việc 2: Thảo luận cặp đôi, nhóm (Gửi bài lên Mail chung)
    Việc 3: Thảo luận chung cả lớp :
    - Tổng hợp ý kiến thảo luận;
    - Ý kiến của báo cáo viên về các nội dung trên.
    - Địa chỉ gửi bài:
    Name: taphuantt30lng@gmail.com
    Pass: taphuan123

    PC
    10
    1. TN: Đúng - Sai
    Ưu điểm:
    1. Đây là loại câu hỏi đơn giản nhất để trắc nghiệm kiến thức và các sự kiện.
    2. Loại này giúp cho việc trắc nghiệm bao gồm một lĩnh vực rộng lớn trong thời gian rất ít.
    Nhược điểm:
    1. Có thể khuyến khích sự đoán mò: may rủi để có 50% hy vọng trả lời đúng.
    2. Do yếu tố đoán mò nên khó dùng để xác định điểm yếu của học sinh.
    3. Những giáo viên dùng loại câu hỏi này thường có khuynh hướng trích nguyên văn các câu trong sách, và do đó học sinh sẽ tập thói quen học thuộc hơn là tìm hiểu, suy nghĩ.
    11
    1. TN: Đúng - Sai
    Một số điểm cần lưu ý:
    - Không nên viết những câu hỏi về những chi tiết vụn vặt của chương trình hay chép lại y nguyên những câu văn, những đoạn hội thoại trong SGK.
    - Trình tự các câu đúng/sai không nên theo quy luật để tránh học sinh đoán mò.
    - Không ra các câu mà câu trả lời trước là đáp án của câu trả lời sau.
    - Hạn chế sử dụng kiểu này trong bài kiểm tra ĐK.
    12
    2. TN: Ghép đôi (ghép hợp)
    Thường thì cột bên phải (A,B,C,D) có số lượng câu nhiều hơn cột bên trái.
    Phân tích và nhận xét ví dụ đưới đây:
    Hãy ghép các lứa tuổi (cột I) tương ứng với các dạng hoạt động chủ đạo (cột II)
    13
    2. TN: Ghép đôi (ghép hợp)
    Ưu điểm:
    Loại này rất thích hợp với các câu hỏi bắt đầu bằng những chữ “ai”, “ở đâu”, “khi nào”, “cái gì” các giáo viên có thể dùng loại này để cho học sinh ghép một số từ kê trong một cột với ý nghĩa kê trong cột thứ hai.
    Dễ viết, dễ dùng, đặc biệt rất thích hợp khi cần thẩm định các mục tiêu ở mức tư duy thấp. Tuy nhiên, ta cần cố gắng viết những câu hỏi ở mức trí năng cao hơn.
    Theo kinh nghiệm của một số nhà giáo dục, lứa tuổi học sinh phổ thông rất thích hợp với loại: ghép đôi này. Tuy vậy, khi chọn loại trắc nghiệm nào đưa vào mục tiêu cần trắc nghiệm, không nên dựa vào ý thích học sinh.
    Ít tốn giấy hơn khi in câu hỏi (so với loại có nhiều lựa chọn)
    Yếu tố đoán mò giảm ... yếu tố may rủi giảm.
    Người ta có thể dùng trắc nghiệm loại ghép đôi để đo các mức trí năng khác nhau. Loại ghép đôi thường được xem như hữu hiệu nhất trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức, hay lập các mối quan hệ trung gian. Nếu được soạn thảo khéo, loại này còn có thể được dùng như loại có nhiều câu lựa chọn để trắc nghiệm những mức trí năng cao hơn.
    14
    2. TN: Ghép đôi (ghép hợp)
    Nhược điểm:
    Soạn thảo câu hỏi để đo các mức kiến thức cao đòi hỏi nhiều công phu nên thường chỉ dùng loại câu hỏi ghép đôi để trắc nghiệm lượng các kiến thức về: ngày, tháng, tên, định nghĩa, công thức, dụng cụ, phân loại... Trắc nghiệm loại ghép đôi cũng không thích hợp cho loại kiểm tra các khả năng như: sắp đặt và áp dụng kiến thức.
    Nếu danh sách trong cột quá dài (như gồm 25 phần tử chẳng hạn) học sinh sẽ mất nhiều thời gian để đọc cả một cột dài mỗi lần muốn ghép một đôi.
    15
    2. TN: Ghép đôi (ghép hợp)
    Một số điểm cần lưu ý:
    1. Sử dụng một số lượng hợp lý các tiền đề và các ý trả lời
    Nên dùng khoảng 5 ý trả lời cho mỗi câu hỏi. Vì ít câu quá làm cho HS dễ đoán ra, nhiều câu quá làm cho HS mất nhiều thời gian để đọc mới trả lời được.
    2. Các tiền đề hoặc các ý trả lời trong một danh mục phải đồng nhất: Tất cả các câu trong một danh mục phải thuộc cùng một loại. VD: nếu một danh mục là công cụ thì tất cả các câu trong danh mục là công cụ, chứ không được là danh mục  bao gồm cả vật liệu và công cụ.
    3. Câu trắc nghiệm ghép đôi phải được viết trong một mặt của trang giấy.
    4. Số ý trả lời nhiều hơn số ý ở tiền đề.
    5. Các tiền đề có thể dài, nhưng câu trả lời phải ngắn gọn.
    6. Tránh những đường hướng ghép đôi sẵn
    16
    3. TN: Điền khuyết
    Là loại câu hỏi cung cấp không đầy đủ thông tin, yêu cầu học sinh phải bổ sung, điền thông tin vào chỗ trống. TN điền khuyết có thể được viết theo 1 trong 6 dạng sau:
    -    Một câu có để trống 1 hoặc vài từ.
    -    Một câu có để trống 1 hoặc vài chỗ, giáo viên cho trước 2 hoặc 3 từ hoặc cụm từ (viết trong ngoặc).
    -    Một hình vẽ không có chú thích, hoặc chú thích thiếu.
    -    Hình vẽ bỏ sót vài nét.
    -    Sơ đồ bỏ trống vài khâu hoặc mũi tên.
    -    Một câu hỏi xác định cụ thể số ý phải trả lời, yêu cầu HS phải viết các ý đó.
         Cho dù câu hỏi điền khuyết được trình bày theo dạng nào thì loại này cũng yêu cầu GV khi làm câu hỏi sao cho các câu trả lời được thể hiện bằng những từ đơn, hoặc bằng những cụm từ đơn giản, hoặc bằng 1,2 câu ngắn
    Khi soạn câu hỏi điền khuyết bao giờ cũng bắt đầu bằng một câu mệnh lệnh thức để nói rõ yêu cầu như là một sự hướng dẫn để HS trả lời.
    17
    3. TN: Điền khuyết
    Ưu điểm:
    HS có cơ hội trình bày những câu trả lời khác, thường phát huy óc sáng tạo.
    Phương pháp chấm điểm nhanh hơn và đáng tin cậy hơn mặc dầu việc cho điểm có phần rắc rối hơn so với loại khác.
    HS ít cơ hội đoán mò.
    Có thể kiểm tra các điều đã học một cách tiêu biểu hơn so với loại trắc nghiệm tự luận.
    Giúp HS luyện trí nhớ khi học. Vì nhớ để suy luận hay áp dụng vào các trường hợp khác cũng là một điều rất cần thiết.
    Dạng câu hỏi điền khuyết là dạng câu hỏi có câu trả lời ngắn và nhanh nên có thể hỏi trên diện rộng của chương trình do đó làm tăng tính giá trị.
    Có nhiều dạng nên kiểm tra được nhiều khía cạnh
    18
    3. TN: Điền khuyết
    Nhược điểm:
     - Dạng câu hỏi này thường chỉ kiểm tra được trí nhớ đơn thuần trừ khi giáo viên phối hợp với 1 tình huống thực tế, lúc đó câu trả lời của HS không đơn thuần chỉ là vận dụng trí nhớ mà là áp dụng kiến thức vào việc giải quyết một vấn đề thực tế.
     - Khi soạn câu hỏi, giáo viên rất dễ sa vào các chi tiết vụn vặt, ít bổ ích mà ít chú ý (hoặc có chú ý nhưng khó viết) đến các kiến thức thiết yếu.
    - Các câu trả lời do HS viết ra có thể có sự sai lệch so với “đáp án” mặc dù về bản chất vẵn đúng. Điều này làm cho cách chấm điểm dù sao cũng kém tin cậy hơn một vài loại câu hỏi khác (ví dụ so với câu hỏi lựa chọn đa phương án).
    19
    3. TN: Điền khuyết
    Một số điểm cần lưu ý:
     - Nếu câu hỏi được viết ra dưới dạng điền từ hoặc cụm từ thì giáo viên cần chọn từ hoặc cụm từ đặc hiệu cho trường hợp đó, tránh điền những từ mang nghĩa chung chung, tránh lấy một câu bất kỳ trong sách giáo khoa rồi bỏ đi một vài từ và bắt HS điền vào.
     - Nếu câu hỏi được viết dưới dạng sơ đồ và hình vẽ thì cần ghi chú ở dưới tên sơ đồ hoặc tên hình vẽ để HS định hướng được chính xác là GV đang yêu cầu họ trả lời cái gì và thuộc phần nào? Nhất là với hình vẽ, nhiều khi HS không nhận được dạng do hình vẽ không rõ.
     - Những sơ đồ hoặc hình vẽ quá phức tạp, chỉ nên yêu cầu HS điền vào đội chỗ quan trọng.
    20
    4. TN: Có nhiều lựa chọn (đa lựa chọn)
    Vai trò:
    Dùng để đánh giá mức độ kiến thức khác nhau. Kiến thức (K) được phân loại theo nhiều cách nhưng người ta thường chia kiến thức làm 2 mức trình độ:
    K1: Nhớ lại hoặc nhận biết
    K2: Áp dụng
    21
    4. TN: Có nhiều lựa chọn (đa lựa chọn)
    Cấu trúc và cách viết:
    Câu hỏi có nhiều lựa chọn là loại câu hỏi gồm 2 phần;
    - Phần thân chung hay phần cốt lõi: có thể là một cụm từ, một mệnh đề, một câu hoàn chỉnh hoặc một sự kiện. Nếu bài thi có nhiều câu hỏi lựa chọn thì phần thân của câu này không được gợi ý câu trả lời cho các câu hỏi khác.
    - Phần cốt lõi có thể là một câu hỏi hoàn chỉnh, có thể là những phần không hoàn chỉnh.
    - Phần trả lời:gồm 4 hoặc 5 câu trả lời trong đó cần viết sao cho để chỉ có một câu đúng hoặc đúng nhất. các câu trả lời còn lại đều là câu “nhiễu”, “đánh lạc” có vẻ như hợp lý buộc học sinh phải cân nhắc, lựa chọn.
    Các câu trả lời thường được đánh dấu thứ tự bằng các chữ in hoa (A,B,C,D) hoặc chữ thường (a,b,c,d….). Khi các câu trả lời có các yếu tố chung thì phải đặt các yếu tố chung này vào phần thân của câu hỏi
    22
    4. TN: Có nhiều lựa chọn (đa lựa chọn)
    Ưu điểm:
     - Để trả lời câu hỏi lựa chọn đa phương án, HS phải suy nghĩ để lựa chọn được câu trả lời đúng, tránh được các câu trả lời “nhiễu” chứ không chỉ sử dụng trí nhớ đơn thuần. Như vậy câu hỏi có nhiều lựa chọn có thể kiểm tra được kiến thức ở mức cao hơn.
     - Trong một bài thi có thể dùng nhiều câu hỏi có nhiều lựa chọn, mỗi câu lại có thể đề cập đến những chủ đề khác nhau, thời gian trả lời nhanh nên có thể hỏi trên phương diện rộng của chương trình, do đó có thể làm tăng độ giá trị.
     - Chấm điểm rất nhanh và lại rất chính xác nên tiết kiệm được thời gian chấm bài. Thậm chí có thể để nhân viên HC chấm mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Vì vậy, câu hỏi có nhiều lựa chọn thường có độ tin cậy cao nếu các câu trả lời “nhiễu” không quá “ngô nghê” để học sinh nhận biết một cách dễ dàng.
    23
    4. TN: Có nhiều lựa chọn (đa lựa chọn)
    Nhược điểm:
    - Vì mỗi câu hỏi lựa chọn đa phương án chỉ có một câu trả lời đúng, nên nếu HS biết trước thì HS sẽ không cần đọc các câu trả lời khác. Trong trường hợp này những câu “nhiễu” hay việc lựa chọn sẽ không còn ý nghĩa.
    - Câu hỏi có nhiều lựa chọn có ưu điểm trả lời nhanh nhưng soạn chúng lại mất nhiều thời gian. Nhiều khi rất khó tìm được những câu “nhiễu” cho có vẻ hợp lý.
    - Vì khó soạn nên nhiều khi câu hỏi lại dễ tập trung vào những kiến thức không quan trọng và do đó sẽ làm giảm tính giá trị của câu hỏi.
    - Không đánh giá được chữ viết của HS, khả năng diễn đạt, không phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo
    24
    4. TN: Có nhiều lựa chọn (đa lựa chọn)
    Một số điểm cần lưu ý:
    - Các câu trả lời không nên dưới 4 (vì quá ít khả năng để lựa chọn), nhưng cũng không nên quá 5 (vì càng nhiều khả năng lựa chọn thì khi soạn càng khó tìm ra câu trả lời “nhiễu” cho có vẻ hợp lý).
    - Khi không tìm ra được ít nhất 3 câu trả lời đánh lạc hướng có vẻ hợp lý hoặc có thêm 5 câu trả lời hợp lý thì nên chuyển sang câu hỏi đúng sai.
    - Cố gắng tìm các yếu tố gây nhiễu, đánh lạc hướng một cách logic và hợp lý. Mỗi yếu tố nhiễu phải có nội dung, bản chất liên quan đến câu hỏi. Các câu trả lời nhiễu không liên quan đến câu hỏi thì không thể đánh lạc được học sinh, khi đó các khả năng lựa chọn sẽ giảm và tính giá trị của câu hỏi cũng giảm.
    - Cố gắng viết sao cho câu nhiễu tương đối giống câu đúng cả về nội dung và hình thức để HS phải suy nghĩ lựa chọn.
    - Khi các câu trả lời có liên quan đến các số, nên bố trí các số theo thứ tự từ thấp đến cao hoặc ngược lại.
    - Trong một bài kiểm nếu có nhiều câu phải lựa chọn nên sắp xếp các câu trả lời đúng rải đều ở các chữ cái đứng đầu câu.
    25
    Các câu hỏi có nhiều lựa chọn phải đạt được các tiêu chuẩn về nội dung, hình thức như thế nào?
    26
    Tiêu chuẩn nội dung
    1. Tầm quét rộng: phủ khắp mạch kiến thức và kĩ năng
    2. Độ tinh tế: bắt buộc HS phải chú đến chi tiết và biết cụ thể hóa kiến thức và kĩ năng đã được học tập
    3. Tính thiết yếu: Bộ câu hỏi phải có tính hệ thống và phân bố có tỉ trọng nhằm nhấn mạnh được các kiến thức kĩ năng trọng tâm, thiết yếu trong một giai đoạn học tập của HS.
    4. Đảm bảo vừa sức: Luôn bám sát điều kiện học tập và đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của HS.
    27
    Tiêu chuẩn hình thức
    A. CÂU HỎI
    1. Câu hỏi không được lặp nguyên văn những điều đã có trong bài học.
    2. Hạn chế soạn câu hỏi có phần thân cấu tạo theo lối phủ định.
    3. Không dùng các câu hỏi có cách thể hiện làm rối trí HS.
    4. Thân của câu hỏi tự nó phải có nghĩa và phải nêu được vấn đề rõ ràng.
    5. Hình thức thể hiện câu hỏi không chi phối, làm ảnh hưởng đến phần thân.
    6. Phần thân chứa được càng nhiều phần hỏi bao nhiêu càng tốt, trừ khi sự bao gộp ấy trở thành chìa khóa cho HS phát hiện ra câu trả lời. Các đoạn lặp lại phải được đưa vào phần thân hơn là phần mở đầu câu trả lời.
    7. Không dùng các câu hỏi nội dung nói về chính trị, tôn giáo hoặc quảng cáo..., bên ngoài phạm vi học tập ở tiểu học.
    8. Không dùng các câu hỏi móc xích trong một bộ đề: câu hỏi trả lời đúng ở câu trước lại là điều kiện để tiếp nhận câu hỏi đứng sau.
    9. Không dùng câu hỏi đa lựa chọn nếu câu hỏi kiểu đúng/ sai, điền khuyết... tỏ ra thích hợp hơn.
    28
    Tiêu chuẩn hình thức
    B. CÂU TRẢ LỜI
    1. Các phương án câu trả lời phải giống nhau về cấu trúc câu và độ dài câu. Nếu không, tính bất thường về độ dài và cấu trúc câu trong loạt câu trả lời sẽ là đầu mối đoán ra câu trả lời đúng.
    2. Tốt nhất 1 câu hỏi chỉ nên có 1 câu trả lời đúng hoặc 1 câu trả lời tốt nhất.
    3. Câu trả lời nhiễu phải hợp lí và có vẻ có liên quan đến nội dung kiến thức kĩ năng mà câu hỏi đề cập. Nếu câu trả lời là số thì phải xếp từ nhỏ đến lớn (hoặc ngược lại)
    4. Loại bỏ những đặc điểm về hình thức ở câu hỏi có nguy cơ thành tín hiệu cho việc đoán ra câu trả lời đúng.
    5. Câu trả lời đúng phải được đặt ngẫu nhiên trong dãy các câu trả lời.
    6. Nên loại bỏ câu trả lời dạng: không có câu trả lời nào là đúng hoặc tất cả những điều ‎nói trên.
    7. Không được dùng các từ gộp, bao ở các câu trả lời sai chẳng hạn: không bao giờ, luôn luôn.
    8. Không dùng các câu trả lời trái nghĩa hoặc đồng nghĩa.
    XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO 3 MỨC ĐỘ
    Tìm hiểu về 3 mức độ nhận thức của HS theo quy định trong TT30
    Đọc hiểu 3 mức độ nhận thức của HS theo quy định trong TT 30;
    29
    Các mức độ nhận thức của HS theo TT30:
    a) Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;
    b) Mức 2: HS kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;
    c) Mức 3: HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
    30
    XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO 3 MỨC ĐỘ
    Việc 1: Cá nhân chọn một nội dung học tập môn Toán / Tiếng Việt; xác định mục tiêu của nội dung đó;
    Việc 2: Căn cứ vào mục tiêu đã chọn, cá nhân xây dựng câu hỏi/bài tập theo 3 mức độ và đáp án và gửi vào Mail chung của cả lớp.
    Việc 3: Thảo luận chung cả lớp về câu hỏi bài tập của môn Toán / Tiếng Việt.
    - Địa chỉ gửi bài:
    Name: taphuantt30lng@gmail.com
    Pass: taphuan123
    - Lưu ý: Bài của mỗi cá nhân là độc lập, tuyệt đối không được sao chép của nhau.
    Trong phần chủ đề gửi bài cần ghi rõ: Họ và tên – BT1- Trường TH
    31
    XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO 3 MỨC ĐỘ
    Môn Toán
    Câu hỏi mức 1 : Tìm hai số biết tổng của hai số là 200, tỉ số của hai số là 1/3.
    Câu hỏi mức 2 : Tìm hai số biết trung bình cộng của hai số đó là 100 và tỉ số của hai số là 1/3.
    Câu hỏi mức 3 : Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 400m. Khi giảm chiều dài đi 3 lần thì được chiều rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.



    32
    XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO 3 MỨC ĐỘ
    Môn Tiếng Việt
    Câu hỏi mức 1 : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu cảm :
    a) Biển rất đẹp.
    b) Ôi, biển mới đẹp làm sao !
    c) Nghỉ hè, em rất thích đi biển.
    d) Bạn có thích đi biển không ?
    Câu hỏi mức 2 : Em hãy chuyển câu kể sau thành câu cảm : Biển rất đẹp.
    Câu hỏi mức 3 : Nghỉ hè, lần đầu tiên em được bố mẹ đưa đi biển. Em hãy viết một câu thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú khi nhìn thấy biển với bố mẹ.
    33
    XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO 3 MỨC ĐỘ
    Nhận biết quy trình xây dựng câu hỏi/bài tập kiểm tra theo 3 mức độ
    Việc 1: Cá nhân tự rút ra quy trình xây dựng câu hỏi /bài tập;
    Việc 2: Thảo luận cặp đôi, nhóm
    Việc 3: Thảo luận chung cả lớp :
    - Tổng hợp ý kiến thảo luận;
    - Ý kiến của báo cáo viên.
    34
    XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO 3 MỨC ĐỘ
    Quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập theo 3 mức độ
    (1) Chọn một nội dung cần kiểm tra, xác định mục đích kiểm tra nội dung đó;
    (2) Viết một câu hỏi / bài tập thuộc 1 trong 3 mức độ;
    (3) Từ câu hỏi / bài tập trên :
    + Chuyển thành câu hỏi/ bài tập mức độ dễ hơn, bằng cách: giảm bớt thao tác, giảm độ nhiễu, giảm yêu cầu,…
    + Chuyển thành câu hỏi / bài tập ở mức độ khó hơn, bằng cách: tăng thao tác, tăng độ nhiễu, tăng yêu cầu, …
    - Thử nghiệm trên lớp học để đánh giá tính khả thi của câu hỏi / bài tập (nếu có điều kiện).

    35
    THỰC HÀNH
    Xây dựng đề kiểm tra định kỳ
    Việc 1: 2 người xây dựng 01 đề kiểm tra và gửi vào Mail chung.
    Việc 2: Thảo luận chung cả lớp :
    - Tổng hợp ý kiến thảo luận;
    - Ý kiến của báo cáo viên.
    Lưu ý: Khi xây dựng đề cần ghi rõ lấy BT trong quyển nào? Trang bao nhiêu?
    VD: bài 4-T5-Tr102
    36
    PC
    TIÊU CHÍ CỦA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
    Việc 1: Cá nhân tự rút ra tiêu chí của đề kiểm tra định kỳ;
    Việc 2: Thảo luận cặp đôi, nhóm
    Việc 3: Thảo luận chung cả lớp :
    - Tổng hợp ý kiến thảo luận;
    - Ý kiến của báo cáo viên.
    37
    TIÊU CHÍ CỦA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ.
    1. Nội dung không nằm ngoài chương trình.
    2. Nội dung phân bố trong chương trình học kì.
    3. Tùy theo đặc trưng của từng bộ môn, phân định tỉ lệ phù hợp giữa câu trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận. Đối với đề kiểm tra có câu trắc nghiệm khách quan: không ít hơn 4-5 câu đối với thời lượng từ 40 - 45 phút.
    4. Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ ở từng bộ môn; đảm bảo tỉ lệ chung cho cấp học như sau: Nhận biết 50%; thông hiểu 40%; vận dụng 10%.
    5. Các câu hỏi của đề được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu của đề.
    6. Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm dành cho nó.

    38
    QUY TRÌNH RA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
    Việc 1: Cá nhân tự rút ra quy trình xây ra đề kiểm tra định kỳ;
    Việc 2: Thảo luận cặp đôi, nhóm
    Việc 3: Thảo luận chung cả lớp :
    - Tổng hợp ý kiến thảo luận;
    - Ý kiến của báo cáo viên.
    39
    QUY TRÌNH RA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
    1. Tổ chức xây dựng ma trận đề KTĐK:
    + Các mạch kiến thức được quy định tại Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học;
    + Xây dựng tỉ lệ % đối với 3 mức độ về đề kiểm tra định kì (được quy định tại khoản 2, điều 10 của Thông tư số 30). Xác định các mức độ cho trắc nghiệm khách quan và tự luận;
    + Các hình thức, bố cục cho đề kiểm tra định kì.
    2. Hệ thống ma trận đề KTĐK:
    - Khung ma trận đề: mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi.
    - Khung ma trận câu hỏi: mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.
    40
    Ví dụ về khung ma trận đề
    Ví dụ về khung ma trận câu hỏi
    MINH HỌA MA TRẬN ĐỀ MÔN TOÁN 5
    42
    1. Câu hỏi cho đọc hiểu cần có chất liệu mới lạ, không được đơn thuần lặp lại nguyên văn những điều đã có trong bài học.
    Có dịp về Sóc Trăng, bạn nên tới thăm chùa Dơi. Quanh chùa, cây cối mọc um tùm, nhiều nhất là những cây sao, cây dầu. Có hàng vạn chú dơi khổng lồ sinh sống nơi đây. Những chú dơi khổng lồ, sải cánh tới hàng mét, khéo léo treo mình ngủ dưới những nhành cây...
    *1. Chùa Dơi có gì đặc biệt?
    A. Có nhiều tượng Phật B. Có nhiều chú dơi sinh sống
    C. Có lễ hội đông vui
    #2. Dơi ngủ như thế nào?
    A. Treo mình dưới những nhành cây
    B. Năm ngủ trong tổ C. Đứng ngủ tại sân chùa
    TViệt Lớp 3
    43
    VÍ DỤ MINH HỌA
    2. Hạn chế soạn câu hỏi có phần thân cấu tạo theo lối phủ định.
    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của loài chim?
    A. Có xương sống B. Có lông mao
    C. Đẻ con và nuôi con bằng sữa D. Biết bay, lượn
    TNXH Lớp 3
    3. Không dùng các câu hỏi có cách thể hiện làm rối trí HS. Ví dụ các thể hiện rắc rối do việc dùng từ (vốn từ) hoặc do cấu trúc câu.
    Mồm bò mà lại không phải mồm bò, mà lại mồm bò
    A. con bò B. con người C. con ốc D. con cua
    4. Hình thức thể hiện câu hỏi không chi phối, làm ảnh hưởng đến phần thân.
    dài: 15 m; rộng; 6 m S?

    A. 90m2 B. 120m2 C. 42m2 D. 120m
    44
    VÍ DỤ MINH HỌA
    rộng
    dài
    5. Phần thân phải gộp được càng nhiều câu càng tốt, nếu việc gộp không thành manh mối cho HS lần ra câu trả lời. Các đoạn lặp lại phải gộp vào phần thân, không vào phần đầu câu trả lời.



    A. Diện tích hình chữ nhật trên là: 9m2
    B. Diện tích hình chữ nhật trên là: 21m2
    C. Diện tích hình chữ nhật trên là: 42m2
    D. Diện tích hình chữ nhật trên là: 90m2
    45
    VÍ DỤ MINH HỌA
    46
    NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
    47
    NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
     
    Gửi ý kiến