Chào mừng quý vị đến với website của trường tiểu học Ngọc Vân
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quy định tiêu chuẩn Thư viện phổ thông
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác Chính trị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 659/QĐ-NXBCD ngày 09/7/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về tiêu chuẩn thư viện trường học áp dụng cho các trường phổ thông,
Điều 3. Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các vụ có liên quan và Thứ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Vũ Hùng
QUY ĐỊNH
Về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Văn bản này quy định các tiêu chuẩn, quy trình công nhận thư viện đạt chuẩn của các trường thuộc giáo dục phổ thông: tiêu học; trung học cơ sở; trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường phổ thông)
2. Thư viện trường phổ thông được xét công nhận các đanh hiệu phải đạt những tiêu chuẩn quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI của Quy định này:
Chương II.
TIÊU CHUẨN THỨ NHẤT: VỀ SÁCH, BÁO,
TẠP CHÍ, BẢN ĐỒ, TRANH ẢNH GIÁO DỤC, BĂNG ĐĨA GIÁO KHOA.
Điều 2. Sách, gồm 3 bộ pbận
1. Sách giáo khoa: Trước ngày khai ảnh năm học mới nhà trường phải có "tủ sách giáo khoa dùng chung" để đảm bảo cho mỗi học sinh có 01 bộ sách giáo khoa (bằng các hình thức mua, thuê hoặc mượn).
Đảm bảo 100% học sinh thuộc điện chính sách xã hội, học sinh nghèo có thể thuê, mượn sách giáo khoa.
2. Sách nghiệp vụ của giáo viên:
a) Các văn bản, Nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, ngành, liên Bộ liên ngành, các tài liệu hướng dẫn của ngành phù hợp với cấp học, bậc học và nghiệp vụ quản lý giáo dục phổ thông.
b) Các sách bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm.
c) Các sách nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo từng chu kỳ.
Mỗi tên sách nghiệp vụ của giáo viên phải đủ cho mỗi giáo viên có 1 bản và 3 bản lưu tại thư viện. Riêng đối với thư viện trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, được tính theo bộ môn mà giáo viên trực tiếp giảng dạy.
3. Sách tham khảo
a) Các sách công cụ, tra cứu: từ điển, tác phẩm kinh điển (mỗi tên sách có từ 3 bản trở lên).
b) Sách tham khảo của các môn học (mỗi tên sách có tôi thiểu từ 5 bản trở lên).
c) Sách mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ của các môn học: phù hợp với các chương trình của từng cấp học, bậc học (mỗi tên sách có từ 3 bản trở lên).
d) Sách phục vụ các nhu cầu về mở rộng, nâng cao kiến thức chung, tài liệu về các cuộc thi theo chủ đề, chuyên đề, các đề thi học sinh giỏi (mỗi tên sách có từ 5 bản trở lên)
đ) Các trường phổ thông căn cứ vào danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông đối với Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm (bắt đầu từ năm 2000) để có kế hoạch bổ sung sách tham khảo cho thư viện trường học.
Thư viện bổ sung các sách tham khảo trên theo khả năng kinh phí của từng đơn vị và theo hướng dẫn lựa chọn các đầu sách của các Vụ quản lý cấp học, bậc học của Bộ. Hạn chế bổ sung các loại sách, báo, tạp chí mang tính giải trí, chưa phục vụ sát với chương trình giảng dạy, học tập trong nhà trường.
Số lượng các sách tham khảo trong thư viện phải đạt số bình quân sau:
+ Trường tiểu học: Trường ở thành phố, thị xã và đồng bằng tối thiểu 1 học sinh có 2 cuốn sách: Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 2 học sinh có 1 cuốn sách. Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.
+ Trường trung học cơ sở: Trường ở thành phố, thị xã và đồng báng tối thiểu 1 học sinh có 3 cuốn sách. Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 1 học sinh có 1 cuốn sách. Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.
+ Trường trung học phổ thông: Trường ở thành phố, thị xã, đồng bằng tối thiểu 1 học sinh có 4 cuốn sách. Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 1 học sinh có 2 cuốn sách. Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho thư viện các trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.
Điều 3. Báo, tạp chí, bản đồ và tranh ảnh giáo dục, bảng giá giáo khoa
1. Báo, tạp chí: báo Nhân dân, báo Giáo dục và Thời đại, tạp chí Giáo dục, tạp chí Thế giới mới và các loại báo, tạp chí, tập san của ngành phù hợp với ngành học, cấp học.
Ngoài ra còn có các loại báo, tạp chí khác phù hợp với lứa tuổi và bậc học của nhà trường.
2. Bản đồ và tranh ảnh giáo dục, bảng giá giáo khoa: Đảm bảo đủ các loại bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng, đĩa giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản và phát hành từ sau năm 1998.
Mỗi tên bản đồ, tranh ảnh được tính tối thiểu theo lớp, cứ 2 lớp cùng khối có 1 bản.
Chương III
TIÊU CHUẨN THỨ HAI: VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
Điều 4. Phòng thư viện
1. Thư viện trường phổ thông phải được đặt ở trung tâm hoặc nơi thuận tiện trong nhà trường để phục vụ việc đọc và mượn sách, báo của giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo dục.
2. Mỗi thư viện cần đảm bảo diện tích tối thiểu là 50 m2 để làm phòng đọc và kho sách (có thể 1 hoặc một số phòng), có đủ điều kiện cho thư viện hoạt động.
Điều 5. Trang thiết bị chuyên dùng
1. Có giá, tủ chuyên dùng trong thư viện để đựng sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa:
2. Có đủ bàn ghế, ánh sáng cho phòng đọc và cho cắn bộ làm công tác thư viện làm việc.
3. Có tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng để giới thiệu sách với bạn đọc.
4. Những trường có điều kiện về kinh phí, từng bước trang bị máy vi tính các phương tiện nghe nhìn, máy hút bụi, máy hút ẩm, quạt điện, máy điều hòa không khí, máy photocopy... nhằm tạo thuận. lợi cho công việc quản lý tài sản, vốn sách báo, tài liệu và điều kiện phục vụ bạn đọc.
5. Thư viện của các trường đạt chuẩn quốc gia, các trường xây dựng mới có quy mô đạt chuẩn quốc gia, các trường thuộc địa bàn thị xã, thành phố, phải có phòng đọc cho giáo viên tối thiểu 20 chỗ ngồi, phòng đọc cho học sinh tối thiểu 25 chỗ ngồi, nơi làm việc của cán bộ làm công tác thư viện và nơi để sách.
6. Các trường có điều kiện như ở điểm 4 Điều này cần nồi mạng Internet để khai thác dữ liệu.
Chương IV
TIÊU CHUẨN THỨ BA: VỀ NGHIỆP VỤ
Điều 6. Nghiệp vụ
Tất cả các loại ấn phẩm trong thư viện phải được đăng ký, mô tả, phân loại, tổ chức mục lục, sắp xếp theo đúng nghiệp vụ thư viện.
Điều 7. Hướng dẫn sử dụng thư viện
Có nội quy thư viện, bản hướng dẫn giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo dục sử đụng tài liệu trong thư viện.
Hàng năm cán bộ làm công tác thư viện phải tổ chức biên soạn từ 1 đến 2 thư mục phục vụ giảng dạy và học tập trong nhà trường:
Chương V
TIÊU CHUẨN THỨ TƯ: VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 8. Tổ chức, quản lý
Hiệu trưởng nhà trường phân công một lãnh đạo trường trực tiếp phụ trách công tác thư viện, bố trí tổ công tác hoặc cán bộ làm công tác thư viện. Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo thực hiện và báo cáo lên cơ quan quản lý giáo dục cấp trên về khả năng huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để bổ sung sách cho thư viện.
Điều 9. Đối với cán bộ làm công tác thư viện
1. Mỗi trường đều phải bố trí cán bộ, giáo viên làm công tác thư viện. Nếu là giáo viên kiêm nhiệm làm công tác thư viện thì phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thư viện trường học, được hưởng lương và các tiêu chuẩn khác như giáo viên đứng lớp. Cán bộ thư viện trường học không phải là giáo viên, nhưng được đào tạo nghiệp vụ thư viện thì được hưởng lương và các chế độ phụ cấp như ngành văn hóa - thông tin quy định.
2. Từng học kỳ và cuối năm học, cán bộ hoặc giáo viên làm công tác thư viện phải báo cáo cho Hiệu trưởng về tổ chức và hoạt động của thư viện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ công tác thư viện trường học.
Điều 10. Phối hợp trong công tác thư viện.
Thư viện phải có mạng làm cộng tác viên trong giáo viên, học sinh và hội cha mẹ học sinh để giúp tổ công tác (hoặc cán bộ) thư viện hoạt động khai thác, phát triển phong trào đọc sách, báo, tài liệu của trường.
Điều 11. Kế hoạch, kinh phí hoạt động
1. Hàng năm, thư viện phải lập chương trình hoạt động, kế hoạch đầu tư, củng cố và phát triển, thực hiện kế hoạch đặt mua sách trong và ngoài nước (nếu có) với các cơ quan, đơn vị cung ứng ấn phẩm trong ngành hoặc ngoài ngành theo đúng thời gian quy định và được lãnh đạo nhà trường xét duyệt.
2. Hàng năm, thư viện phải đảm bảo chỉ tiêu phần trăm (%) theọ tỷ lệ giáo viên và học sinh thường xuyên sử dụng sách, báo của thư viện (100% giáo viên và 70% học sinh trở lên). Phấn đấu năm sau đạt tỷ lệ cao hơn năm trước.
3. Huy động các nguồn quỹ ngoài ngân sách cấp để bổ sung sách, báo và gây dựng thư viện.
4. Quản lý sử dụng ngân sách, quỹ thư viện theo đúng nguyên tắc quy định.
Điều 12. Hoạt động của thư viện
1. Thư viện nhà trường phải có nội dung hoạt động phù hợp với giáo dục toàn diện, với công việc của giáo viên và tâm lý của lứa tuổi học sinh. Thư viện cần phục vụ tốt các hoạt động ngoại khóa của nhà trường và tổ chức những hình thức hoạt động phù hợp với điều kiện của từng trường như: giới thiệu sách, điểm sách, thông báo sách mới nhập, triển lãm trưng bày sách mới, tranh ảnh..., phối hợp với các bộ phận liên quan để tổ chức thi kể chuyện theo sách, thi nghiệp vụ thư viện, vận động học sinh làm theo sách dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường và các cấp quản lý giáo dục.
2. Cho thuê, mượn sách giáo khoa theo đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, của ngành, của địa phương và phù hợp với khả năng và nhu cầu của học sinh. Phối hợp với các đơn vị khác ngoài trường để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường.
Chương VI
TIÊU CHUẨN THỨ NĂM: VỀ QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Điều 13. Bảo quản
Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa trong thư viện phải được quản lý chặt chẽ, đóng thành tập, bọc và tu sửa thường xuyên để đảm bảo mỹ thuật và sử dụng thuận tiện, lâu dài.
Thư viện nhà trường phải có đủ các loại hồ sơ, sổ sách để theo dõi mọi hoạt động của thư viện như: các loại sổ đăng ký, sổ mượn sách của giáo viên, học sinh, sổ cho thuê sách....
Điều 14. Kiểm kê, thanh lý
Hàng năm, nhà trường phải kiểm kê tài sản của thư viện, làm thủ tục thanh lý các ấn phẩm rách nát, nội dung thay đổi hoặc đã hết hạn sử dụng theo đúng nghiệp vụ thư viện: Những thư viện có trên 10.000 cuốn sách thì kiểm kê sách 2 năm 1 lần, trừ trường hợp đột xuất do Hiệu trưởng quyết định.
Chương VII
DANH HIỆU THƯ VIỆN VẢ QUY TRÌNH CÔNG NHẬN
Điều 15. Các danh hiệu thư viện.
1. Thư viện trường học đạt chuẩn: là những thư viện đạt đầy đủ 5 tiêu chuẩn nêu trên. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học đạt chuẩn cho các thư viện trường phổ thông của địa phương.
2. Thư viện trường học tiên tiến: là những thư viện đạt chuẩn và có những mặt vượt trội so với ít nhất từ 3 tiêu chuẩn trở lên. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học tiên tiến cho các thư viện trường phổ thông của địa phương.
3. Thư viện trường học xuất sắc: là những thư viện đạt tiên tiến và cồ những hoạt động đặc biệt xuất sắc có hiệu quả cao, có sáng tạo được ngành và xã hội công nhận. Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học xuất sắc cho các thư viện trường phổ thông của địa phương do Sở đề nghị.
Điều 16. Quy trình công nhận danh hiệu thư viện
1. Trường phổ thông căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này để tự đánh giá và đề nghị công nhận danh hiệu thư viện của trường mình cho cơ quan quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan quản lý giáo dục quản lý trực tiếp trường phổ thông kiểm tra, xem xét theo đề nghị của trường phổ thông để đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ hồ sơ đề nghị của cơ quan quản lý giáo dục và các trường phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định và ra quyết định công nhận.
Các danh hiệu thư viện là một trong những tiêu chuẩn để xét công nhận các danh hiệu thi đua từng năm học cho mỗi trường học.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Công tác Chính trị – Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì và phồl hợp với các Vụ có liên quan, căn cứ vào nhiệm vụ được giao giúp Bộ trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
2. Nhà xuất bản Giáo dục có trách nhiệm phối hợp với Công ty Sách - thiết bị trường học các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức thực hiện các hoạt động về công tác thư viện trường học theo quy định này.
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn nhà trường xây dựng và củng cố thư viện theo tiêu chuẩn do Bộ quy định./.
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Vũ Hùng
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2737/CT-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2012 |
CHỈ THỊ
VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC 2012 - 2013
Căn cứ các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về giáo dục và đào tạo;
Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành Giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị toàn Ngành tập trung thực hiện tốt 4 nhóm nhiệm vụ trọng tâm năm học 2012-2013 sau đây:
I. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Xây dựng và triển khai Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Đẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục với các Bộ, ngành và địa phương; tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục địa phương trong quản lý giáo dục; tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo địa phương ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo đảm bảo hành lang pháp lý cho cơ quan Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo đáp ứng nhiệm vụ được giao theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.
Đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh tra hành chính và chuyên ngành về giáo dục. Kiện toàn đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra giáo dục các cấp. Tiếp tục thực hiện việc phân cấp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý giáo dục, các địa phương. Tăng cường hoạt động tự thanh tra, kiểm tra của các cơ sở giáo dục. Xử lý nghiêm túc, kịp thời các vi phạm pháp luật.
Thực hiện việc công khai chất lượng đạt được và điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo, quản lý thu - chi tài chính, quản lý công tác tuyển sinh đầu cấp đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân; tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tự kiểm tra của các cơ sở giáo dục.
Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên trong toàn Ngành. Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và dạy học. Chủ động phối hợp tuyên truyền các hoạt động giáo dục tạo sự đồng thuận của xã hội. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả; tăng cường công tác truyền thông trong thi đua khen thưởng.
II. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
1. Nhiệm vụ chung
Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành; chú trọng công tác giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tổng kết 5 năm thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Tổng kết 10 năm thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.
Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, sinh viên. Áp dụng phương pháp kỷ luật tích cực, xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò. Tiếp tục tổ chức thường xuyên các hoạt động thể thao học sinh, sinh viên ở trong nước và quốc tế.
Đẩy mạnh hoạt động khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục; tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác kiểm tra, đánh giá và thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng đảm bảo yêu cầu đánh giá kết quả và phát huy năng lực, sở trường của học sinh, góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục; tiếp tục triển khai tự đánh giá trong các trường mầm non, phổ thông, trung tâm Giáo dục thường xuyên; từng bước thực hiện đánh giá ngoài đối với với một số đơn vị có đủ điều kiện theo quy định.
Thực hiện cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo vùng dân tộc thiểu số, miền núi nhằm thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa vùng dân tộc thiểu số, miền núi và miền xuôi; đảm bảo các điều kiện phát triển giáo dục bền vững góp phần ổn định chính trị vùng dân tộc, giữ vững an ninh, chủ quyền vùng biên giới, biển đảo. Chăm lo phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú. Bổ sung các chính sách hỗ trợ người dạy, người học có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật; chú trọng nâng cao chất lượng học tập tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số.
2. Giáo dục mầm non
Tập trung chỉ đạo, phấn đấu thực hiện đúng lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đã được phê duyệt.
Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới và loại hình các cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 8/5/2009 về việc chuyển đổi các trường mầm non ngoài công lập sang công lập. Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo, trẻ 5 tuổi đến trường. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi ở trường, tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú, học 2 buổi/ngày. Tổ chức, thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới trên phạm vi toàn quốc. Nâng cao chất lượng và số lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
3. Giáo dục phổ thông
Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa phương. Tiếp tục rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa, đảm bảo nội dung dạy học đạt yêu cầu cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Tích cực chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo viên, cơ sở vật chất để triển khai Đề án tiếng Anh ở tiểu học và trung học cơ sở.
Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường phổ thông đạt Chuẩn quốc gia. Tiếp tục Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020, Đề án củng cố phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú. Triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học; hướng dẫn và thu hút nhiều học sinh THPT nghiên cứu, sáng tạo khoa học-công nghệ, tổ chức nhiều “sân chơi” trí tuệ của học sinh; mở rộng diện học sinh được học 2 buổi/ ngày, nhất là ở tiểu học và trung học cơ sở.
4. Giáo dục thường xuyên
Tiếp tục nâng cao nhận thức cho mọi người về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Triển khai đề án Xây dựng xã hội học tập, đề án Xóa mù chữ giai đoạn 2012-2020 khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Củng cố mô hình hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ; tăng cường nền nếp, kỷ cương, hiệu quả hoạt động của các trung tâm tin học, ngoại ngữ; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên các cơ sở giáo dục thường xuyên; đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức học tập; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Tiếp tục thực hiện Chương trình Xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
5. Giáo dục chuyên nghiệp
Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô; đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp; Đẩy mạnh công tác truyền thông; thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỷ lệ học sinh sau trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.
Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, chú trọng thực hiện quy hoạch và phát triển nhân lực trong các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược phát triển Dạy nghề giai đoạn 2011-2020. Rà soát và đổi mới chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn với chuẩn năng lực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động thành lập trường, cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.
Đào tạo theo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt; đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị sử dụng nhân lực; thực hiện tốt công tác quản lý hợp tác quốc tế trong giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
III. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020, Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn 2011-2020.
Tiếp tục bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, tăng cường phương pháp kỷ luật tích cực trong nhà trường cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức làm công tác thiết bị và thư viện các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp. Triển khai thực hiện Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên đảm bảo chất lượng.
Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục theo các Chuẩn đã ban hành.
Tiếp tục thực hiện Đề án Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 472/QĐ-TTG ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Tiếp tục ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với nhà giáo; chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện bảo hiểm xã hội cho giáo viên mầm non. Khuyến khích các địa phương ban hành các cơ chế, chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nhằm thu hút người giỏi, tạo động lực phấn đấu cho nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của địa phương.
IV. Công tác kế hoạch, tài chính và tăng cường cơ sở vật chất
Xây dựng và triển khai chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo 2012-2015 gắn với thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trong phạm vi cả nước và từng vùng kinh tế trọng điểm. Chú trọng chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của các tỉnh Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ theo hướng ưu tiên đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững; xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của vùng Tây Bắc; tiếp tục triển khai một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015.
Thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, Đề án phát triển giáo dục ở 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, Đề án củng cố phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú.
Từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, trong đó, tập trung đầu tư xây dựng phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, cơ sở thực hành và thiết bị dạy học ở các cấp học và cơ sở đào tạo được ưu tiên.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục; triển khai thực hiện các giải pháp xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2012-2015 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, hướng dẫn về ngân sách, tài chính cho xây dựng xã hội học tập.
Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách miễn, giảm học phí, chính sách tín dụng học sinh, sinh viên nhằm đảm bảo học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách, hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được đi học.
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong hợp tác quốc tế cho phát triển giáo dục.
Để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:
- Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ tình hình thực tiễn địa phương, tích cực tham mưu với Tỉnh ủy/Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố có Nghị quyết về công tác giáo dục và Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2012-2013 ở địa phương; chủ động phát huy sự cộng tác, phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương để ngành Giáo dục có điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục của tỉnh, thành phố thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2012-2013.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp quản lý giáo dục địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm năm học; kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.
Chỉ thị này được phổ biến tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp để quán triệt và thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
|
BỘ TRƯỞNG |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 11185/GDTH V/v Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường PT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2004 |
Kính gửi:
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố
- Công ty Sách – Thiết bị trường học các tỉnh, thành phố
Thực hiện Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành ngày 2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/1/2004 về Sửa đổi bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn như sau:
- THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHUẨN THEO QUY ĐỊNH
I. Tiêu chuẩn thứ nhất: Về sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa (Chương II, Điều 2, Điều3).
- 1. Về sách
Phải có đủ ba bộ phận: Sách giáo khoa (SGK), sách nghiệp vụ của giáo viên, sách tham khảo. Thư viện bổ sung đúng chủng loại, số lượng như sau:
a)Sách giáo khoa hiện hành
- Đối với học sinh: Trước ngày khai giảng năm học mới, nhà trường phải có “Tủ sách giáo khoa dùng chung” để phục vụ số học sinh không đủ điều kiện mua sách, đảm bảo cho mỗi em có một bộ sách giáo khoa (bằng hình thức thêu hoặc mượn).
- Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên trực tiếp đứng lớp có dủ sách giáo khoa để soạn giảng (giáo viên tiểu học có đủ sách giáo khoa theo khối lớp; giáo viên trung học có đủ SGK theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy). Thư viện cần dự trữ mỗi tên sách có một bản cho giáo viên dạy bộ môn đó.
b) Sách nghiệp vụ của giáo viên:
- Có đủ các văn bản, nghị quyết của Đảng; văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tài liệu hướng dẫn của ngành phù hợp với cấp học, bậc học và nghiệp vụ quản lí giáo dục phổ thông.
- Mỗi tên sách nghiệp vụ của giáo viên, đặc biệt các loại sách được biên soạn theo chương trình mới phải có đủ cho mỗi giáo viên 01 bản. Giáo viên tiểu học được tính theo khối lớp, giáo viên trung học tính theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy. Ngoài ra
+ Đủ 3 bản lưu tại kho đối với thưviện đạt mức chuẩn
+ Đủ 4 bản lưu tại kho đồi với thư viện đạt mức tiên tiến và xuất sắc.
c)Sách tham khảo
Bổ sung theo “Danh mục sách tham khảo dùng cho thư viện trường phổ thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dãn trong dịp đầu năm học và 2 năm liền kề trước đó. Ngoài ra, thư viện cần bổ sung những sách khác phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của giáo viên của mỗi trường (Ví dụ: Tủ sách “ Giáo dục đạo đức”, “Tủ sách pháp luật” trong các trường phổ thông).
Thư viện tiến hành bổ sung các sách tham khảo trên theo khả năng kinh phí của từng trường. Đối với các trường kinh phí còn hạn hẹp, ưu tiên bổ sung các loại sách, báo, tạp chí có nội dung sát với chương trình giảng dạy, học tập của nhà trường.
Thư viện phải đạt tiêu chuẩn về sách tham khảo, có đủ tên sách và số lượng bản theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, được tính bằng quân số bản/ học sinh như sau:
|
Các mức đặt Loại trường
|
Đạt chuẩn |
Tiên tiến |
Xuất sắc |
|
|
Tiểu học |
Thành phố, đồng bằng |
2 |
2.5 |
3 |
|
Miền núi, vùng sâu |
0.5 |
1 |
1.5 |
|
|
Trung học Cơ sở |
Thành phố, đồng bằng |
3 |
3.5 |
4 |
|
Miền núi, vùng sâu |
1 |
1.5 |
2 |
|
|
Trung học Phổ thông |
Thành phô, đồng bằng |
4 |
4.5 |
5 |
|
Miền núi, vùng sâu |
2 |
2.5 |
3 |
|
Số bản sách mới bổ sung trong 5 năm (tính đến thời điểm kiểm tra) phải chiếm tỉ lệ đa số so với sách cũ. Riêng các sách công cụ, tra cứu như: Từ điển, tác phẩm kinh điển là loại sách đắt tiền thì với tiêu chuẩn đạt chuẩn, mỗi tên sách có 2 bản; thư viện xuất sắc có 3 bản.
2. Về báo, tạp chí, át lát, bản đồ, và tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa, sách điện tử.
- Xác định cụ thể tên báo, tạp trí, tập san của địa phương để được bổ sung vào thư viện đối với các thư viện đạt chuẩn.
- Các loại báo trí khác phù hợp với lứa tuổi, nhu cầu học tập của học sinh và yêu cầu tham khảo của giáo viên (Ví dụ: Chuyên san “Sách giáo dục và thư viện trường học”, Tạp chí “Toán tuổi thơ”, Tạp chí “Văn học và tuổi trẻ”, “Toán học và tuổi trẻ” của Nhà xuất bản Giáo dục: Chuyên đề“Giáo dục Tiểu học”của Vụ Giáo dục tiểu học...).
II. Tiêu chuẩn thứ hai: Về cơ sơ vật chất (Chương III, Điều 4, điều5)
1.Phòng thư viện
Mỗi thư viện cần đảm bảo diện tích tối thiểu 50 m2 để làm phòng đọc và kho sách (có thể 1 hoặc một số phần) có đủ điều kiện cho thư viện hoạt động. Thư viện đựơc tính thêm diện tích phòng chứa bản đồ, tranh ảnh (nếu có) vào diện tích chung. Các trường có thể căn cứ vào sô lượng học sinh được bố trí phòng đọc cho giáo viên và học sinh hợp lí.
|
Thư viện
|
Đặt chuẩn |
Tiên tiến |
Xuất sắc |
|
Diện tích
|
50 m2 |
90 m2 |
120 m2 |
Các trường, đặc biệt là các trường tiểu học có thể tận dụng phòng giáo viên. Phòng nghe nhìn tổ chức liên thông với thư viện để kết hợp làm phòng đọc cho giáo viên, học sinh và tăng diện tích sử dụng.
2.Trang thiết bị chuyên dùng:
a). Có đủ giá, tủ chuyên dùng trong thư viện để sắp xếp sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa.
b). Thư viện các trường đạt chuẩn quốc gia, các trường xây dựng mới có quy mô đạt chuẩn quốc gia, các trường thuộc địa bàn phường, quận, thị xã, thành phố phải có nơi để sách, nơi làm việc cho cán bộ thư viện, phòng đọc cho giáo viên và học sinh với số chỗ ngồi đạt tiêu chuẩn sau:
|
Các mức Số chỗ ngồi |
Đạt chuẩn |
Tiên tiến |
Xuất sắc |
|
Giáo viên |
20 |
25 |
30 |
|
Học sinh
|
25 |
30 |
35 |
c) Các thư viện có nối mạng Internet để tăng cường cập nhật thông tư liệu, hỗ trợ cho việc dạy và học được cộng thêm điểm khi xét công nhận danh hiệu thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc.
III. Tiêu chuẩn thứ ba: Về nghiệp vụ (Chương IV, Điều 6, Điều 7)
- Nghiệp vụ
Nếu có thêm mục lục treo tường, mục lục chủ đề phục vụ chuyên sâu một số nội dung dạy và học trong nhà trường (đối với trường trung học) hoặc mục lục quay, mục lục album (đối với trường tiểu học) sẽ được cộng thêm điểm khi xét công nhận danh hiệu thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc tuỳ theo mức độ sáng tạo và hiệu quả sử dụng.
- 2. Hướng dẫn sử dụng thư viện
a) Có thêm biểu đồ phát triển kho sách, biểu đồ theo dõi tình hình bạn đọc (mức thư viện tiên tiến). Các bảng phiếu phải đẹp, chuẩn bị chu đáo, khoa học, phản ánh đúng tình hình phát triển thư viện (mức thư viện xuất sắc).
b) Hằng năm, giáo viên thư viện phải tổ chức biên soạn 2 thư mục (mức thư viện tiên tiến), 3 thư mục ( mức thư viện xuất sắc) phục vụ giảng dạy và học tập trong nhà trường.
IV. Tiêu chuẩn thứ tư: Về tổ chức và hoạt động (Chương V, các Điều 8,9,10,11,12).
1.Tổ chức, quản lí
- Hiệu trưởng nhà trường, căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch phát triển thư viện đạt chuẩn quy định theo từng thời hạn để hoàn thành đầy đủ năm tiêu chuẩn (mức đạt chuẩn) và báo cáo lên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên và kế hoạch huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo cho thư viên.
2. Kế hoạch, kinh phí hoạt động
a) Đảm bảo khai thác đầy đủ và hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách được cấp để đáp ứng chỉ tiêu về sách giáo khoa, sách nghiệp vụ và sách tham khảo theo “Danh mục sách tham khảo dùng cho thư viện trường phổ thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.
b) Thư viện phải đảm bảo chỉ tiêu phần trăm (%) theo tỉ lệ giáo viên và học sinh thường xuyên sử dụng sách, báo thư viện (100% giáo viên, 70% học sinh trở lên). Phấn đấu năm sau đạt tỉ lệ cao hơn năm trước. Cụ thể:
|
Các mức đạt Tỉ lệ sử dụng Sách báo thư viện
|
Đạt chuẩn |
Tiên tiến |
Xuất sắc |
|
Giáo viên |
100% |
100% |
!00% |
|
Học sinh |
70% |
75% |
80% |
b) Mua thêm sách bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách hằng năm với mỗi học sinh như sau:
(Đơn vị: đồng/học sinh)
|
Các mức đạt
Loại trường |
Đạt chuẩn
|
Tiến tiến |
Xuất sắc |
|
|
Tiểu học |
Thành phố, đồng bằng |
1000 |
1500 |
2000 |
|
Miền núi, vùng sâu |
500 |
1000 |
1500 |
|
|
Trung học cơ sở |
Thành phố, đồng bằng |
1500 |
2000 |
2500 |
|
Miền núi, vùng sâu |
750 |
1500 |
2000 |
|
|
Trung học phổ thông |
Thành phố, đồng bằng |
2000 |
2500 |
3000 |
|
Miền núi, vùng sâu |
1000 |
1500 |
2000 |
|
5. Hoạt động của thư viện
- Hướng dẫn, vận động học sinh giữ gìn, bảo quản SGK để dùng nhiều năm và mua đủ SGK để học tập.
- Phối hợp với giáo viên tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng SGK trong học sinh vào đầu năm học, đầu học kỳ để có biện pháp bảo đảm 100% học sinh có sách.
B. DANH HIỆU THƯVIỆN VÀ QUY TRÌNH CÔNG NHẬN
(Chương VII, Điều 15, Điều 16, Điều 17)
I.Các danh hiệu
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh (thành phố) xem xét, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận các danh hiệu thư viện và khen thưởng theo quy định hiện hành.
II. Quy trình công nhận danh hiệu thư viện
1. Hằng năm, các trường phổ thông căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn, danh hiệu thư viện để tự đánh giá và đề nghị cấp trên công nhận danh hiệu thư viện của trường.
2. Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận (huyện) có trách nhiệm kiểm tra, xem xét đề nghị công nhận danh hiệu thư viện của trường tiểu học, trung học cơ sở để báo cáo Sở Giáo dục & Đào tạo thẩm định, công nhận.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu thư viện trường tiểu học và trung học cơ sở do phòng Giáo dục và Đào tạo quận (huyện) báo cáo về Sở, các trường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo về sở vào thời điểm nhà trường nhận thấy đã đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ hồ sơ đề nghị, thẩm định hồ sơ và phối hợp kiểm tra, đánh giá, ra quyết định cộng nhận các danh hiệu thư viện trường học.
III. Tổ chức thực hiện
1. Để tạo điều kiện thời gian đầu tư xây dựng các thư viện trường học theo tiêu chuẩn mới của Quyết đinh số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, trong năm 2004-2005, các Sở GD&ĐT cần tiến hành phân loại các thư viện; tiếp tục xây dựng các Thư viện trường học theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, đạt các tiêu chuẩn đã đề ra. Các sở Giáo dục và Đào tạo cần phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:
- Cuối năm học 2004-2005: Có 30% thư viện đạt mức chuẩn, 10% thư viện đạt mức tiên tiến và 5% thư viện đạt mức xuất sắc trên tổng số trường học.
- Cuối năm học 2009-2010: Có 50% thư viện đạt tiêu chuẩn, 15% thư viện đạt mức tiên tiến và 10% thư viện đạt mức xuất sắc trên tổng số trường học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng những đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác thư viện trường học.
Nhận công văn này, các Sở GD&ĐT có trách nhiệm triển khai tới các trường học để thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo địa chỉ vụ quản lí bậc học), 49 Đại Cổ Việt – Hà Nội để hướng giải quyết kịp thời.
|
Nơi nhận: - Như trên; - BT Nguyễn Minh Hiển (để b/c); - Bộ Văn hóa- Thông tin (để p/h); - Vụ TCCB, Vụ KH – TC, Vụ CT HSSV (để thực hiện); - Nhà xuất bản Giáo dục (để thực hiện) - Lưu VP; Vụ GD TH, Vụ GD TrH |
K/T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG ( đã ký)
Nguyễn Văn Vọng |
||||||
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số : 41/2010/TT-BGDĐT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010 |
|
||||
THÔNG TƯ
Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
C
Nguyễn Thị Hồng Loan @ 08:35 22/10/2014
Số lượt xem: 103